Tài nguyên dạy học

Ảnh ngẫu nhiên

Song_manh_me_300x150_gui_email.jpg Song_manh_me_300x150_gui_email.jpg Demo.jpg Tinhvat21.jpg Tinhvat1.jpg 4a547ebb_61e8e381_img_2042_resize.jpg CHUC_MUNG_NM.swf DSC01791.jpg 0.18_2.jpg 0.62_2.jpg 0.HDNGLL_THCS_Dong_Son_Ha.jpg 0.phong_chinh_resize.jpg 0.Truong_hoc_than_thien_resize.jpg 0.mau_giay_khen.jpg 0.DSCF1349_resize.jpg 0.tinh_yeu_oi-quang_dung.mp3 0.Tinh-Ta-Bien-Bac-Dong-Xanh.mp3 0.DSCF1352_resize.jpg 0.trong_dong_Dong_Son_resize.jpg 0.backup_thi_sinh_thu_4_in_A4_resize.jpg

Điều tra ý kiến

Theo bạn, chất lượng thật của VĂN HÓA & ĐẠO ĐỨC học sinh THCS là ?
Giỏi 30% - Khá 50% - TB 20% - Yếu 0%
Giỏi 25% - Khá 45% - TB 30% - Yếu 0%
Giỏi 20% - Khá 40% - TB 35% - Yếu 5%
Giỏi 15% - Khá 35% - TB 40% - Yếu 10%
Giỏi 10% - Khá 30% - TB 50% - Yếu 10%

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Hoàng Linh)

Thành viên trực tuyến

0 khách và 0 thành viên

Chào mừng quý vị đến với Đất học Kinh Bắc.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Gốc > Thông tin mới - Dữ liệu hay > Văn bản ngành > Văn bản nhà trường >

Chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo đến năm2015 và tầm nhìn đến năm 2020

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC

PHÁT TRIỂN GD&ĐT ĐẾN NĂM 2015 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020

I. TẦM NHÌN, SỨ MẠNG, CÁC GIÁ TRỊ CỐT LÕI

1.1. Tầm nhìn

      Xây dựng một ngôi trường tiên tiến xuất sắc cấp Tỉnh nhiều năm – Đơn vị anh hùng  lao động thời kỳ đổi mới. Ngôi trường đào tạo những thế hệ học sinh có năng lực, tư duy độc lập và sáng tạo, có khả năng thích ứng, hợp tác và giải quyết vấn đề, có thể lực tốt, có bản lĩnh, trung thực, có ý thức làm chủ và tinh thần trách nhiệm công dân, gắn bó với lý tưởng độc lập và chủ nghĩa xã hội.

1.2. Sứ mạng

    Tạo dựng được môi trường học tập có nề nếp, kỷ cương, có chất lượng giáo dục cao, phát huy tính sáng tạo và năng lực tư duy của mỗi học sinh.

1.3. Các giá trị cốt lõi

    Một trí tuệ thông minh, một tâm hồn trong sáng, một tấm lòng nhân ái, một khát vọng vươn lên, trong một cơ thể khoẻ mạnh.

II. BỐI CẢNH PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THCS NINH XÁ

2.1.Đặc điểm tình hình địa phương:

 Phường Ninh Xá nằm ở trung tâm thành phố Bắc Ninh. Phường có diện tích: 81.000m2. Tổng số dân trong phường là: 8726  người. Phường có 2553 hộ chia làm 7 cụm dân cư với 39 tổ dân phố.

 

Ph­êng Ninh Xá có truyền thống hiếu học, phong trào giáo dục của phường thật đáng tự hào, là phường đầu tiên có 04 năm liên tục được công nhận là phường có phong trào giáo dục toàn diện. Nhiều khu phố được công nhận là khu phố văn hoá cấp tỉnh. Đảng bộ được công nhận là Đảng bộ vững mạnh. Tình hình chính trị, an ninh trong khu vực phường tương đối ổn định. Kinh tế chủ yếu của địa phương là buôn bán nhỏ và kinh doanh dịch vụ.

2.2.Đặc điểm tình hình nhà trường:

- Năm 1945 trường Vinh Sơn Liêm - Bắc Ninh được thành lập.

- Tháng 9/1954 Trường cấp II Vinh Bắc được thành lập trên cơ sở sát nhập 2 trường Tư thục Bắc Ninh và Vinh Sơn Liêm do thầy Trần Sĩ Khiêm làm hiệu trưởng. Vinh Bắc là trường cấp II đầu tiên của tỉnh Bắc Ninh sau hòa bình lập lại. Trường có 9 lớp và 321 học sinh.

- Năm 1958 trường đổi thành trường quốc lập với tổng số lớp là 12 và 415 học sinh do thầy Trần Sĩ Khiêm làm hiệu trưởng.

- Năm học 1961-1962  trường có 12 lớp và 502 học sinh - Hiệu trưởng là thầy Nguyễn Huy Liệu.

-  Năm học 1962 - 1963 trường có 12 lớp - Hiệu trưởng là thầy Tân Dân.

- Năm học 1965 - 1966 trường có 16 lớp và 621 học sinh do cô giáo Đinh Thị Kiều Trinh  làm hiệu trưởng.

- Từ năm học 1968-1969 trường đổi tên thành cấp II Bắc Ninh với tổng số lớp là 18 và 706 học sinh do thầy Trần Ngọc Anh làm hiệu trưởng.

 - Năm học 1970-1971 trường có 19 lớp và 798 học sinh lớp do cô giáo Đỗ Thị Hợi làm hiệu trưởng, Trường đạt danh hiệu trường tiên tiến xuất sắc cấp tỉnh.

 - Tháng 9/1977 trường sát nhập với trườngcấp I lấy tên là trường cấp I, II Ninh Xá do thầy Hoàng Khôn làm hiệu trưởng. Phong trào học sinh giỏi luôn đứng thứ nhất thị xã. Trường  vẫn giữ vững danh hiệu trường tiên tiến xuất sắc cấp tỉnh. Là đơn vị đầu tiên trong Thị xã đón cờ Tổ đội lao động XHCN. Trường trở thành trường điểm của cả tỉnh và toàn quốc.

 - Năm học 1980 -1981 trường có 20 lớp với tổng số học sinh là 821 do thầy Vũ Văn Hương làm hiệu trưởng. Phong trào học sinh giỏi đứng thứ nhất Thị Xã, nhiều em đạt giải tỉnh và giải quốc gia. Trường liên tục đạt danh hiệu trường tiên tiến xuất sắc cấp tỉnh.

- Năm học 1983 - 1984 trường đổi tên thành trường PTCS Ninh Xá  với Tổng số lớp là 41 và 1798 học sinh và 73 CBGV. Là trường trọng điểm về cải cách giáo dục.

- Năm học 1990-1991 trường PTCS Ninh Xá được tách thành trường cấp I và trường cấp II Ninh Xá.

- Năm học 1992-1993 trường có 23 lớp và 961 học sinh do thầy Phan Trường Thọ làm hiệu trưởng. Được Bộ trưởng BGD tặng bằng khen. Phong trào học sinh giỏi luôn xếp thứ nhất, thứ nhì toàn thành phố. Nhiều giáo viên giỏi cấp tỉnh và  cô giáo Lê Thị Hồng Tuyến đã đạt GVDG cấp quốc gia. Trường liên tục đạt danh hiệu trường tiên tiến xuất sắc cấp tỉnh. Được Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương lao động hạng ba.

- Năm học 1999-2000 chuyển trường sang khu đất mới tại số 110 Đường Nguyễn cao. Cơ sở vật chất ban đầu còn gặp nhiều khó khăn,Thầy và trò vượt qua mọi khó khăn vẫn quyết tâm thi đua dạy tốt và học tốt. Phong trào học sinh giỏi luôn giữ vững xếp thứ nhất toàn thành phố.

- Năm học 2002-2003 Thày và trò nhà trường vinh dự được Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương lao động hạng nhì.

- Năm học 2005-2006 trường đạt danh hiệu đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua toàn tỉnh.

- Năm học 2007-2008 trường có 22 lớp và 774 học sinh do Cô giáo Lê Thị Hồng Tuyến là hiệu trưởng. Mọi phong trào thi đua vẫn được giữ vững. Trường được Thủ tướng Chính phủ tặng cờ dẫn đầu phong trào thi đua.  

- Năm học 2009-2010, trường có 20 lớp và 722 học sinh. Phong trào GVDG và HSG  đứng đầu toàn Thành phố. Với sự nỗ lực phấn đấu không ngừng của các thế hệ thày và trò nhà trường, trường vinh dự được Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương lao động hạng nhất.

- Năm học 2010 -2011 trường có 20 lớp và 693 học sinh. Phong trào GVDG và HSG  đứng đầu toàn Thành phố. Trường đạt danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc cấp tỉnh.

- Năm học 2011 -2012 trường có 20 lớp và 726 học sinh, 43 cán bộ giáo viên. Cơ sở vật chất đảm bảo phục vụ dạy và học ( 20 phòng học; 12 phòng học bộ môn với đầy đủ trang thiết bị và đồ dùng; 64 máy vi tính; 22 máy Prozechter trên tất cả các lớp học; 1 nhà đa năng ; khu hiệu bộ khang trang; 1phòng truyền thống lưu giữ truyền thống của nhà trường...)

      

2.2.1. Những thành tựu.

Trường THCS Ninh xá có bề dày thành tích thật đáng tự hào, 58 năm xây dựng và trưởng thành, 40 năm liên tục đạt trường tiên tiến xuất sắc cấp Tỉnh, đạt danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc cấp tỉnh. Được tặng thưởng nhiều bằng khen, cờ thi đua của các cấp, đạt cờ đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua toàn Tỉnh, Được Thủ tướng chính phủ tặng cờ đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua Toàn quốc và được Chủ tịch nước trao tặng 3 Huõn chương cao quớ: hạng ba, hạng nhì, hạng nhất. Trường đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2005 – 2010, giai đoạn 2010 – 2015.        

- Trong nh÷ng n¨m qua nhà trường đào tạo ra nhiều thÕ hÖ häc sinh chăm ngoan, hiếu học. Trong đó nhiều học sinh đạt HSG giỏi cấp Thµnh phè, cấp Tỉnh, nhiều học sinh đã trưởng thành, nay đã trở thành kỹ sư, bác sĩ, sĩ quan lực lượng vũ trang đang công tác trong lĩnh vực khoa học quan trọng của đất nước.

  - Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp và thi vào trung học phổ thông luôn là một trong những trường dẫn đầu toàn Thành phố. Là một trong những trường đã thực hiện tốt đổi mới PPDH, ứng dụng CTTT trong dạy và học của thành phố.

  - Phong trào HSG, GVG liên tục dẫn đầu toàn Thành phố. Đây là nền tảng để Trường THCS Ninh Xá tiếp tục bồi dưỡng HS có kỹ năng sống, và nâng cao chất lượng giáo dục THCS.

  - Trường THCS Ninh Xá đóng trên địa bàn có truyền thống hiếu học, có di  tích  lịch sử văn hoá ...,  nên được thừa hưởng những thế mạnh về giá trị tinh thần. Trường có đội ngũ cán bộ GV đoàn kết, có chi bộ và các đoàn thể vững mạnh.

- Liên đội vững mạnh, đạt cờ đơn vi dẫn đầu phong trào đội toàn Tỉnh. Chi đoàn có nhiều giáo viên trẻ, nhiệt tình, năng động, giỏi về Tin học, có giáo viên dạy giỏi cấp Thành phố, cấp tỉnh. Vì vậy, Trường THCS Ninh Xá rất thuận lợi trong việc tổ chức các chương trình hoạt động NGLL để rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh, thuận lợi trong việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào đổi mới phương pháp dạy học, đáp ứng được yêu cầu của đổi mới giáo dục trong bối cảnh phát triển của nền kinh tế tri thức.  - Trường THCS Ninh Xá được chính quyền địa phương, phòng giáo dục đào tạo Bắc Ninh, UBND thành phố quan tâm ưu tiên đầu tư rất lớn về cơ sở vật chất.  Trường được đầu tư xây dựng  để có một cơ sở vật chất khang trang, đồng bộ, đã được công nhận đạt chuẩn quốc gia bậc trung học giai đoạn 2001-2010, giai đoạn 2011-2016.

 Từ thực trạng chất lượng giáo dục và đào tạo hiện nay trong các nhà trường, sự đòi hỏi nhu cầu về thực chất chất lượng của học sinh, của cha mẹ học sinh và của toàn xã hội để đưa sự phát triển của đất nước tiến tới công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước vào những năm 2020. Trường THCS Ninh Xá tiếp tục không ngừng phấn đấu để đạt những thành tích tốt hơn nữa và phấn đấu xây dựng phong trào “trường học thân thiện, học sinh tích cực” mà toàn ngành đang hưởng ứng nhằm nâng cao chất lượng toàn diện trường học với phương châm: “Dạy thật, học thật, thi thật, đánh giá thật, không để học sinh ngồi nhầm lớp”. Nhà trường quyết tâm phấn đấu đổi mới công tác quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

* Nguyên nhân của những thành tựu:

  - Được sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của Đảng và chính quyền các cấp, của Đảng uỷ - HĐND - UBND Phường Ninh Xá, của Sở GD&ĐT Bắc Ninh, của Phòng GD&ĐT Thành phố Bắc Ninh.

 - Trường có bề dày truyền thống dạy và học.Tập thể cán bộ giáo viên đoàn kết, nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm, có trình độ chuyên môn vững vàng.

- BGH có năng lực chuyên môn giỏi và có năng lực quản lý. Cả 2 đồng chí cán bộ quản lý trình độ đạt trên chuẩn, trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, đã nhiều năm đạt giáo viên giỏi cấp tỉnh, chiến sỹ thi đua cấp tỉnh. Cả 2 đồng chí trong BGH đạt danh hiệu “ Cán bộ nữ quản lý giỏi ngành GD&ĐT giai đoạn 2005- 2010”. BGH có tinh thần trách nhiệm cao, bám trường, bám lớp. Được tập thể cán bộ giáo viên tín nhiệm. BGH có kế hoạch tham mưu tốt về cơ sở vật chất, làm tốt công tác xã hội hoá nên nhà trường được trang bị đồ dùng dạy học tương đối đầy đủ, trang bị máy vi tính , máy Prozechter …BGH luôn tạo điều kiện để giáo viên học nâng cao trình độ và nâng cao kiến thức về công nghệ thông tin.

- Đội ngũ giáo viên có tay nghề vững vàng về chuyên môn, có ý thức vươn lên trong chuyên môn, thực hiện tốt nội quy, quy chế chuyên môn. Ham học hỏi, tự học, tự bồi dưỡng.

- Giáo viên có thói quen làm việc tự giác, theo kế hoạch, có tinh thần trách nhiệm cao.

- Nhiều giáo viên biết sử dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy.

- Đội ngũ giáo viên đồng bộ trong các bộ môn.100 % giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn ( 1giáo viên MT đang học nâng chuẩn). Nhiều giáo viên đạt chiến sỹ thi đua cấp tỉnh, cấp thành phố, nhiều giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh, cấp thành phố. Một số giáo viên có kinh nghiệm bồi dưỡng học sinh giỏi (môn Văn, Lý, Hóa, Sử, Anh Văn, địa ).

- Phong trào hoạt động của đoàn đội đi vào nề nếp và có tác dụng đối với học sinh.

* Về phía học sinh:

 - Học sinh chăm ngoan, có ý thức học tập, tu dưỡng và rèn luyện tốt.

- Có đủ sách vở, tài liệu , đồ dùng phục vụ cho học tập.

- Thực hiện tốt nội quy của nhà trường, đoàn, đội đề ra.

- Không có học sinh vi phạm các tệ nạn xã hội.

- Nhiều học sinh ham học, gia đình quan tâm tạo điều kiện về vật chất phục vụ học tập của các em như : Sách vở, đồ dùng học tập, đồng phục học sinh, góc học tập…

 

* Về cơ sở vật chất phục vụ cho dạy và học:

- Trường THCS Ninh Xá luôn quan tâm đầu tư cơ sở vật chất, trang bị đủ đồ dùng dạy học. Đến đầu năm học 2011- 2012, được sự quan tâm của Hội Phụ huynh học sinh trong toàn trường 20/20 lớp đã có máy Prozechter, 2 phòng máy vi tính nối mạng, 1 phòng âm nhạc với 20 đàn óc gan, 1phòng lap học ngoại ngữ, 9 phòng học các bộ môn với đầy đủ các đồ dùng các bộ môn.

         - Trường THCS Ninh Xỏ đóng trên địa bàn Phường Ninh Xỏ, ở trung tõm Thành phố Bắc Ninh nờn thu hỳt được nhiều Thày giỏi, trũ giỏi, phụ huynh học sinh quan tõm tới việc học tập của học sinh.

2.2.2. Hạn chế

- Giáo viên phải dạy kiêm nhiệm, nhiều nhất là các môn Thể dục, công nghệ.

- Một số ít giáo viên trẻ tay nghề chưa cao, sự vươn lên trong chuyên môn nghiệp vụ còn hạn chế. Một số ít giáo viên còn có tư tưởng trung bình chủ nghĩa ngại phấn đấu.

- Một số học sinh chưa chăm học, ý thức tổ chức kỷ kuật chưa cao, việc chấp hành nội quy của lớp, của trường chưa nghiêm túc, một số em chưa có phương pháp học tập đúng đắn. Hiện t­ượng học sinh l­ười học vẫn xảy ra, có 02 HS lớp 6 chư­­a đọc thông viết thạo, chư­a giải quyết dứt điểm việc nói tục chửi bậy của học sinh.           

- Một số em còn ham chơi điện tử. Một số em có hoàn cảnh khó khăn chưa cố gắng vươn lên trong học tập. Một bộ phận học sinh có hoàn cảnh  gia đình khó khăn còn thiếu sự quan tâm thường xuyên đến việc học tập của con em mình.

*  Nguyờn nhõn của những hạn chế:

- Do ảnh hưởng của cơ chế thị trường, quá nhiều các cửa hàng Intenet được phép kinh doanh, việc quản lí trò chơi của các cơ quan chức năng có nhiều hạn chế, việc quản lý của một số gia đình lỏng lẻo dẫn đến một số học sinh ham chơi, lười học, thậm chí còn dẫn đến những hành vi vi phạm  đạo đức như đánh nhau, lấy cắp máy tính của bạn, nói tục chửi bậy...

- Vì tính chất bắt buộc của phổ cập giáo dục tiểu học nên chất lượng thực của một số học sinh chưa đảm bảo, lên đến lớp 6 còn chưa đọc thông viết thạo.

- Ban thi đua chưa cương quyết trong việc đánh giá giáo viên, còn nể nang trong xếp loại thi đua.

- Do việc điều động cán bộ giáo viên của các cấp lãnh đạo còn mang tính chất áp đặt, chưa thực sự chú ý đến nhu cầu của trường sở tại cho nên việc điều động chưa đúng với nhu cầu dẫn đến việc thừa và thiếu cục bộ.

- Đặc biệt trong những năm gần đây nhiều em có hoàn cảnh éo le (Toàn trường năm học 2011-2012 có 4 em mất cả bố và mẹ, 28 em mất bố hoặc mẹ, 7 em gia đình hộ nghèo, 6 em con thương binh)         

2.2.3. Cơ hội

- Cùng với sự phát triển nhanh của nền kinh tế, nhu cầu  và nhận thức của phụ huynh HS có nhiều chuyển biến, phụ huynh quan tâm nhiều hơn đến việc học hành của con em. Số học sinh tốt nghiệp THCS tiếp tục học lên trung học ngày càng nhiều. Không chỉ học sinh trong diện tuyển sinh của nhà trường mà cả các học sinh ở địa bàn khác cũng luôn tỡm kiếm cơ hội để nâng cao kiến thức vào học ở nhà trường. Do đó, nguồn tuyển sinh cho nhà trường bền vững và phát triển.

- Đổi mới chương trỡnh, sỏch giỏo khoa, đổi mới phương pháp, đổi mới công tác quản lý sẽ là hướng phát triển trọng tâm của trường THCS Ninh Xỏ. Đây là cơ hội rất lớn để nhà trường nhanh chóng thực hiện được mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục và giữ vững các tiêu chí trường chuẩn Quốc gia, sớm đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.

- Nhà trường luụn quan tõm việc nõng cao trỡnh độ cho CBGV, trong 4 năm qua nhà trường đó tạo điều kiện cho 8 CBGV tham gia học đại học. Đây là nguồn nhõn lực khá dồi dào để tham gia vào các hoạt động nâng cao chất lượng của nhà trường.

2.2.4. Thỏch thức:

- Nhu cầu của xó hội đối với chất lượng giáo dục ngày càng cao, trong khi các điều kiện thực hiện và đảm bảo nâng cao chất lượng của trường cũn hạn chế.

- Tư duy quản lý của hệ thống giỏo dục trung học, dạy và học vẫn cũn bị ảnh hưởng khá nặng của cơ chế  cũ.

III. CÁC QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC

  1. Giáo dục và đào tạo có sứ mạng đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, góp phần xây dựng nền văn hoá tiên tiến của đất nước trong bối cảnh toàn cầu hoá, đồng thời tạo lập nền tảng và động lực công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước.
  2. Phát triển giáo dục của địa phương là nhiệm vụ hàng đầu của nhà trường.
  3. Giáo dục vừa đáp ứng yêu cầu của xã hội, vừa thoả mãn nhu cầu phát triển của mỗi cá nhân, mang đến niềm vui học tập cho các em học sinh trong trường.
  4. Phát huy bản sắc của địa phương miền quê Kinh Bắc, góp phần xây dựng nền giáo dục giàu tính nhân văn, tiên tiến, hiện đại.
  5. Giáo dục phải đảm bảo chất lượng tốt nhất trong điều kiện chi phí còn hạn hẹp.

IV. MỤC TIấU GIÁO DỤC CỦA NHÀ TRƯỜNG TỪ NĂM 2010 ĐẾN NĂM 2015

4.1. Cỏc mục tiờu tổng quỏt.

* Mục tiờu ngắn hạn (đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục):

Đến năm 2010, Trường THCS Ninh Xỏ duy trỡ đạt chuẩn chất lượng giáo dục và được biết đến là một trường THCS năng động, có tầm  nhỡn và quyết tõm phỏt triển cao.

* Mục tiêu trung hạn (phát triển thương hiệu):

Đến năm 2015, trường THCS Ninh Xỏ được duy trỡ xếp hạng là một trong cỏc trường THCS cú chất lượng tốt nhất trong Thành phố. Đến năm 2015, Trường THCS Ninh Xỏ phấn đấu nâng cao chất lượng giáo dục, đạt thương hiệu trường là một trong những trường trọng điểm chất lượng cao của Thành phố Bắc Ninh, luôn là một trong những trường  dẫn đầu thành phố về phong trào thi đua. Giữ được chỉ tiêu về  số lớp, số học sinh và chất l­ượng giáo dục toàn diện.

* Mục tiêu dài hạn (khẳng định thương hiệu):

Đến năm 2020, trường THCS Ninh Xỏ duy trỡ được xếp hạng dẫn đầu về giỏo dục toàn diện trong toàn tỉnh.

 

Đến năm 2020, Trường THCS Ninh Xỏ phấn đấu đạt được các mục tiêu sau:

- Chất lượng giáo dục được khẳng định.

          - Thương hiệu nhà trường được nâng cao.

- Đạt thương hiệu trường cú chất lượng cao của tỉnh Bắc Ninh.

  - Đạt trường chuẩn quốc gia bậc trung học giai đoạn 2016 - 2020.

4.2. Mục tiêu cụ thể:

4.2.1. Quy mô nhà trường:

- Từ nay đến 2015, nhà trư­ờng giữ vững quy mô tr­ường lớp:

 

Năm học

2009-2010

2010-2011

2011-012

2012-2013

2013-2014

2014-2015

Số lớp

20

20

20

20

20

20

Số HS

720

725

738

750

770

780

 

 

 

4.2.2. Về chất l­ượng hiệu quả giáo dục:

- Phấn đấu các năm học tiếp theo từ nay đến 2015 tiếp tục dẫn đầu các trường THCS trong thành phố về chất lư­ợng giáo dục toàn diện.

- Về chất lư­ợng đạo đức:

Năm học

Tốt (%)

  Khá (%)

TB (%)

Yếu (%)

Kém (%)

2008-2009

70

25,5

3,5

1

0

2009-2010

70

26

3

1

0

2010-2011

70

27

2,5

0,5

0

2011-2012

70,5

27

2

0,5

0

2012-2013

70,5

27

2

0,5

0

2013-2014

71

26,5

2

0,5

0

2014-2015

71,5

26

2

0,5

0

 

-         Về chất lượng văn hoá:

Năm học

Giỏi (%)

 Khá (%)

TB (%)

Yếu (%)

Kém (%)

2008-2009

20,5

51

25

3.5

0

2009-2010

21,0

51,5

24,5

3,0

0

2010-2011

21,5

52

24

2,5

0

2011-2012

22,0

52

24

2,0

0

2012-2013

22,5

52,5

23

2,0

0

2013-2014

23

53

22

2,0

0

2014-2015

23

54

21,5

1,5

0

 

- Phấn đấu đến năm 2010 tỷ lệ học sinh đỗ vào THPT công lập ( Chuyên Bắc Ninh, Hàn Thuyên) là 75%, điểm thi bình quân 28điểm/1hs dự thi.

- Đến năm 2015 tỷ lệ học sinh đỗ vào THPT công lập Hàn Thuyên là 78%, điểm thi bình quân 29,5 điểm/1hs dự thi.

* Về chất l­ượng mũi nhọn:

 

 

 

- Kết quả, chỉ tiêu thi học sinh giỏi các môn văn hoá:  

Năm học

Số học sinh đạt HSG cấp TP

Số học sinh đạt HSG cấp Tỉnh

Xếp hạng kết quả BDHSG TP

2008-2009

42

7

Nhất

2009-2010

70

5

Nhất

2010 -2011

99

7

Nhất

2011 -2012

100

9

Nhất

2012 -2013

102

9

Nhất

2013 -2014

102

10

Nhất

2014 -2015

104

10

Nhất

 

- Phấn đấu đến năm 2015 THCS Ninh Xá tiếp tục là 1 điểm mạnh về chất lượng mũi nhọn của thành phố.

- Hàng năm, đều có học sinh được dự thi học sinh giỏi cấp tỉnh và đạt giải cao.

4.2.3 . Các nguồn lực để thực hiện:

* Về số lượng và cơ cấu:

Với quy mô trư­ờng 20 lớp như­ hiện tại và các năm tiếp theo vẫn giữ mức 20 lớp với khoảng trên d­ưới 750 học sinh.

Căn cứ vào thông t­ư 35/2006/TTLT-BGD&ĐT-BNV và công văn số 121/HD-NN về việc hư­ớng dẫn xây dựng kế hoạch biên chế sự nghiệp, trường THCS Ninh Xá thuộc tr­ường loại 2 khu vực đồng bằng do đó số biên chế cán bộ công chức như­ sau:

- Cán bộ quản lý 2: 1 Hiệu trưởng, 1 Phó Hiệu trưởng.

- Biên chế giáo viên: 38 ng­ười (tỷ lệ 1,9 giáo viên/1 lớp).

+ Giáo viên làm công tác Đoàn Đội: 01 biên chế.

- Biên chế viên chức làm công tác th­ư viện, thiết bị, văn phòng: 4 ngư­ời (thư viện: 01, thiết bị: 01 , kế toán kiêm y tế học đ­ường: 01, văn th­ư kiêm thủ quỹ: 01).

- Tổng biên chế của trư­ờng là: 44 ngư­ời. Từ nay đến năm 2010 giữ vững số lượng cán bộ giáo viên như trên.

* Về công tác quy hoạch:

+ Năm 2009 có 1 giáo viên Toán về hư­u.

+ Năm 2010: 1 giáo viên  văn về h­ưu.

+ Năm 2011: Có 1 giáo viên toán về hưu

+ Năm 2012: Có 2 giáo viên nghỉ h­ưu.( 01 Sinh hoá, 01 Sinh -địa)

+ Năm 1913: Có 01 hiệu trưởng và 05 giáo viên nghỉ hưu( Văn:03, Toán:01, TD: 01)

+ Năm 1914 có 01 giáo viên sinh hoá nghỉ hưu

+ Năm 1915 có 01 giáo viên toán nghỉ hưu, 1 kế toán nghỉ hưu.

Nh­ư vậy, từ nay đến năm 2015 có 15 cán bộ giáo viên nghỉ h­ưu (chư­a kể diện xin về hư­u trước tuổi có thể xảy ra vào năm 2011).

Do đó, số cán bộ giáo viên được bổ sung sẽ là: 13 ng­ười. Để đảm bảo cơ cấu đội ngũ giáo viên với quy mô trư­ờng lớp không thay đổi. Số cán bộ giáo viên cần thay thế như­ sau:

- Bổ sung 2 cán bộ hành chính: 1 làm công tác thư­ viện( Chính quy), để hoạt động thư viện thiết bị đi vào nề nếp.

- Bổ sung 01 giáo viên Văn vào  năm học 2010– 2011.

- Bổ sung 1 giáo viên Toán năm học 2011 – 2012.

- Bổ sung 1 giáo viên Địa- Sinh, 1 giáo viên Sinh –Hoá vào năm học 2012 – 2013.

- Bổ sung 01 hiệu trưởng; 03 giáo viên văn; 01 giáo viên toán;  01giáo viên thể dục vào năm học 2013-2014.

Hiện tại, trường thừa giáo viên ngoại ngữ và thiếu giáo viên công nghệ.

Nếu điều chỉnh được, đến năm học 2014-2015 tr­ường THCS Ninh Xá đủ về số l­ượng và đồng bộ. Không còn hiện tư­ợng giáo viên dạy chéo môn các môn Công nghệ, Thể dục.

* Công tác đào tạo bồi d­ưỡng:

- Trong số 13 cán bộ giáo viên nghỉ h­ưu từ nay đến năm 2015 có 3 giáo viên Đại học, 9 giáo viên Cao đẳng, 01 cán bộ trung cấp kế toán. Cho nên, từ nay đến năm học 2014 – 2015 tỷ lệ giáo viên có trình độ Đại học ngày một tăng. Hiện nay, tỷ lệ giáo viên có trình độ Đại học của trư­ờng là 51,2%, số giáo viên đang theo học đại học là 6. Do đó, đến năm học 2010 – 2011 số giáo viên có trình độ Đại học của trường sẽ là 67%, đến năm học 2014 – 2015 tỷ lệ này sẽ là 75%.

- Hàng năm, nhà trư­ờng sẽ tổ chức tốt việc bồi dưỡng nâng cao trình độ về mọi mặt cho giáo viên bằng nhiều hình thức: Tự bồi dưỡng, bồi dưỡng bằng dự giờ, thăm lớp th­ờng xuyên, bồi dưỡng bằng các đợt hội giảng, các đợt sinh hoạt chuyên môn ở cụm và thành phố.

* Về cơ sở vật chất:

Tích cực đầu tư mua sắm thêm nhiều sách vở, trang thiết bị đồ dùng dạy học. Mua thêm máy vi tính, máy chiếu, giúp đội ngũ giáo viên đưa  ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động dạy và học.

 Năm học 2010 – 2011có 7 máy chiếu, đến năm 2012 phấn đấu mỗi lớp học, mỗi phòng học sẽ có 01 máy chiếu riêng. xây dung hoàn chỉnh 4 phòng học chuẩn SinhGaPo.

V. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯ­ỢNG GIÁO DỤC:  

     5.1.Giải pháp 1: Đổi mới quản lý giáo dục.

  Để nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục học sinh trước hết cần đổi mới công tác quản lý giáo dục cho phù hợp với mục tiêu giáo dục đề ra.Nhiệm vụ trọng tâm của năm học 2011 – 2012 là: Tiếp tục đẩy mạnh triển khai chỉ thị 06 CT/TƯ ngày 7/11/2006 của Bộ chính trị về tổ chức cuộc vận động : “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh ”. Tiếp tục đẩy mạnh triển khai cuộc vận động “ Mỗi thày giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học, tự sáng tạo ” và phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực ” Năm học tiếp tục đổi mới công tác quản lý giáo dục và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục đặc biệt là giáo dục đạo đức, nhân cách và kỹ năng sống cho học sinh. Đổi mới quản lý giáo dục là yếu tố quan trọng để đổi mới PPDH nâng cao hiệu quả giáo dục.

5.2.Giải pháp 2: Phát triển đội ngũ nhà giáo, viên chức trong nhà trường.

   Đội ngũ giáo viên, viên chức là một trong những lực lượng cơ bản tham gia xây dựng và phát triển nhà trường, có vai trò quyết định chất lượng giáo dục. Hoạt động trung tâm của nhà trường là dạy học và giáo dục. Để phát triển giáo dục toàn diện hoc sinh, thày giáo cô giáo sẽ là lực lượng trực tiếp thực hiện chương trình giáo dục của cấp học. Chất lượng giáo dục của nhà trường phần lớn là do đội ngũ giáo viên quyết định. Do đó phát triển đội ngũ vừa là mục tiêu, vừa là động lực phát triển nhà trường.Để nâng cao chất lương đội ngũ giáo viên cần bồi dưỡng để giáo viên đáp ứng với chuẩn nghề nghiệp:

  - GV cần có phẩm chất chính trị vững vàng, có đạo đức nhân cách và lối sống lành mạnh, trong sáng của nhà giáo; luôn có ý thức phấn đấu vươn lên trong nghề nghiệp được học sinh và phụ huynh tin yêu. GV cần chuẩn về tư tưởng chính trị, chuẩn về đạo đức, có lương tâm và trách nhiệm của nhà giáo.

 - Giáo viên cần có trình độ chuyên môn vững vàng. Nắm vững mục tiêu, nội dung cơ bản của chương trình, SGK của các môn học được phân công giảng dạy. Có kiến thức cơ bản về tâm lý học sư phạm và tâm lý học lứa tuổi. Có kiến thức về kiểm tra đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh. Có kiến thức phổ thông về chính trị, xã hội và nhân văn, kiến thức liên quan đến ứng dụng CNTT, ngoại ngữ.

- Giáo viên cần có nghiệp vụ sư phạm. Lập được kế hoạch dạy học dựa trên phân phối chương trình. Biết cách soạn giáo án, thể hiện hoạt động tích cực của trò. Biết khai thác và sử dụng công nghệ thông tin, đồ dùng dạy học. Biết cách giáo dục học sinh phù hợp với đối tượng, biết xử lý tình huống sư phạm cụ thể.

 * để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên cần thực hiện các bước sau:

- Xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ hợp lý.

 Các bước xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ:

 Bước 1: Phân tích bối cảnh và dự báo nhu cầu phát triển đội ngũ.

 Bước 2: Xác định mục tiêu phát triển đội ngũ.

 Bước 3: Lập kế hoạch phát triển đội ngũ.

 Bước 4: Tổ chức thực hiện.

Bước 5: Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện; rút kinh nghiệm và điều chỉnh.

- Phân công sử dụng đội ngũ giáo viên hợp lý.

Thực tế cho thấy phân công đội ngũ GV hợp lý sẽ phát huy được tối đa năng lực làm việc của GV và sẽ đạt hiệu quả cao trong các công việc.

 * Khi phân công cần đảm bảo 5 nguyên tắc sau:

- Đảm bảo tính pháp lý.

- Đảm bảo chất lượng và hiệu quả.

- Đảm bảo dân chủ và công bằng.

- Đảm bảo tính kế thừa và phát triển.

- Đảm bảo tính linh hoạt.

 Trong quá trình phân công cần chú ý hơn đến những lớp đầu cấp, cuối cấp, những lớp đặc biệt. Phân công GV hợp lý góp phần quan trọng nâng cao chất lượng chuyên môn của đội ngũ GV trong nhà trường.

- Khuyến khích giáo viên tự học, tự bồi dưỡng.

Nâng cao trình độ đội ngũ phải lấy tự học là chủ yếu. Để khuyến khích giáo viên tự học, tự bồi dưỡng.  Phát động phong trào tự hoc, tự bồi dưỡng trong đội ngũ GV, động viên, tạo điều kiện thuận lợi để GV tự học, tự nghiên cứu nhằm biến quá trình bồi dưỡng, đào tạo thành quá trình tự bồi dưỡng, tự đào tạo. Có những biện pháp động viên về vật chất và tinh thần nhằm tạo động lực để GV phấn đấu nâng cao về chuyên môn nghiệp vụ, góp phần nâng cao chất lượng nhà trường.

- Khuyến khích GV đi học nâng chuẩn trình độ đào tạo, học tin học, ngoại ngữ.

- Động viên, khuyến khích GV nghiên cứu khoa học, viết sáng kiến kinh nghiệp. Đặc biệt đề cao những năng lực đặc biệt của GV trong giáo dục và giảng dạy.

5.3.Giải pháp 3: Đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá.

*Đổi mới phương pháp dạy học.

 Theo định hướng của Bộ giáo dục & đào tạo, trong hoạt động nhà trường hiện nay, vấn đề đổi mới PPDH là một trong những nội dung quan trọng nhất. Thời gian vừa qua, dưới sự chỉ đạo của các cấp quản lý, mặc dù đội ngũ ngũ cán bộ quản lý và giáo viên đã có nhiều cố gắng trong việc triển khai đổi mới PPGD, nhưng hiệu quả đổi mới PPDH vẫn còn hạn chế. Từ góc độ quản lý, có thể nhận thấy quá trình đổi mới nhà trường cũng như đổi mới PPDH chịu sự tác động trực tiếp cách thức quản lý của BGH. Kinh nghiệm cho thấy ở nơi nào BGH có những biện pháp cụ thể để tác động và gắn kết người dạy với người học sẽ tạo được động lực của việc dạy học, lựa chọn được những nội dung đổi mới thiết thực và có trọng tâm, tổ chức và quản lý quá trình đổi mới PPDH một cách khoa học và hữu hiệu. Để đổi mới PPDH một cách hiệu quả  BGH của trường cần làm tốt những vấn đề sau:

- Thứ nhất, xây dựng kế hoạch hoạt động đổi mới PPDH một cách khoa học và thực tế.

- Thứ hai, tổ chức hoạt động đổi mới PPDH một cách chặt chẽ.

- Thứ ba, tăng cường chỉ đạo hoạt động đổi mới PPDH.

- Thứ tư, thường xuyên kiểm tra đánh giá hoạt động đổi mới PPDH. Đây là quá trình rất quan trọng xem xét thực tiễn để phát hiện, đánh giá thực trạng hoạt động đổi mới PPDH, khuyến khích những nhân tố tích cực, uốn nắn những phương pháp chưa hiệu quả để điều chỉnh kịp thời. Muốn vậy BGH và TTCM cần dự giờ đột xuất tất cả GV trong trường, với những GV chuyên môn chưa giỏi cần tăng cừng dự giờ theo các dạng bài khác nhau. Từ đó kịp thời chỉ đạo đổi mới PPDH hiệu quả.

- Thứ năm, kịp thời động viên, tạo động lực cho cán bộ giáo viên trong hoạt động đổi mới PPDH. Đối với GV, để tạo nên động lực đổi mới PPDH, BGH cần tác động đến nhu cầu được tôn trọng, được tự khẳng định mình, đồng thời có sự động viên về tinh thần và bồi dưỡng vật chất xứng đáng, tương xứng với khả năng và sự cống hiến của mỗi người

   Năm học 2010- 2011, Bộ giáo dục & đào tạo đã ban hành những chuẩn kiến thức kỹ năng của từng môn học để giáo viên giảng dạy và kiểm tra đánh giá học sinh theo đúng chuẩn. Năm học 2011- 2012, Bộ giáo dục & đào tạo tiếp tục triển khai giảm tải một số nội dung trong chương trình. Một điều cần đặc biệt chú ý trong quá trình chỉ đạo đổi mới PPDH, thực tế hiện nay có một số giáo viên chưa biết kết hợp những phương pháp dạy học truyền thống với PPDH tích cực, hoặc lạm dụng việc sử dụng những phương pháp đổi mới. áp dụng PPDH tích cực không có nghĩa là gạt bỏ các PPDH truyền thống. Các phương pháp như thuyết trình, giảng giải, biểu diễn các phương tiện trực quan để minh họa lời giảng... vẫn rất cần thiết trong quá trình dạy học. Vấn đề là lựa chọn và sử dụng đúng thời điểm, đúng đối tượng, phù hợp với ý đồ sư phạm của người dạy. Vì vậy cần kế thừa, phát triển những mặt tích cực trong các phương pháp quen thuộc đồng thời phải học hỏi, vận dụng PPDH tích cực phù hợp với nội dung bài dạy, phù hợp với đối tượng học sinh.

*Đổi mới kiểm tra đánh giá.

Đổi mới công tác thi, kiểm tra, đánh giá theo yêu cầu phản ánh đúng chất lượng giáo dục tránh các hiện tượng thiếu công bằng và hiện tượng tiêu cực trong thi cử.

Đổi mới PPDH cần chú ý đổi mới công tác kiểm tra đánh giá. Thực tế cho thấy cách kiểm tra, nội dung kiểm tra đánh giá sẽ quyết định đến phương pháp dạy học. Cần chú ý đánh giá theo ma trận để có kết quả phù hợp với quá trình đổi mới PPDH. Kết quả học tập của học sinh được thể hiện rõ nét ở sổ điểm và bài kiểm tra của các em. Quản lý việc đánh giá kết quả học tập của học sinh là một việc làm không thể thiếu được. Giao cho văn thư quản lý sổ ghi tên ghi điểm, giáo viên sử dụng thường xuyên sổ điểm chính đảm bảo vào điểm đúng theo quy định. Giáo viên chủ nhiệm có trách nhiệm ghi đầy đủ tên, lý lịch học sinh đúng quy định, sạch sẽ. Ban giám hiệu kiểm tra thường xuyên và có nhận xét cụ thể hàng tuần và hàng tháng có nhận xét đánh giá trong sổ điểm. Tất cả sổ ghi điểm đều bọc bìa, dán nhãn ghi rõ họ tên, trường, lớp và giáo viên chủ nhiệm theo mẫu thống nhất của trường. Các bài kiểm tra của học sinh phải được học sinh lưu giữ. Ban giám hiệu kết hợp với tổ trưởng kiểm tra thường xuyên, đột xuất việc chấm chữa bài, cho điểm của giáo viên, so điểm giữa bài kiểm tra và việc vào sổ điểm học sinh của giáo viên.

 Để đánh giá chất lượng giờ dạy của giáo viên dựa vào cách đánh giá giờ dạy theo hướng dẫn chung. Đặc biệt chú ý đánh giá hiệu quả đổi mới PPGD, hiệu quả phát huy tính tích cực học tập của học sinh. Giáo viên phải chấm bài trả bài và cho điểm theo đúng yêu cầu chương trình. Hàng tháng nhà trường sẽ kiểm tra việc chấm, trả bài của giáo viên qua túi đựng giấy kiểm tra của học sinh, qua việc vào điểm trong sổ điểm chính. Kiểm tra việc thực hiện chế độ cho điểm qua sổ điểm cá nhân và sổ điểm chính.

5.3.Giải pháp 4: Xã hội hoá giáo dục.

Nâng cao chất lượng công tác xã hội hoá giáo dục là việc làm quan trọng để nâng cao hiệu quả quá trình giáo dục. Đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục, tạo môi trư­ờng giáo dục và xã hội thuận lợi cho việc dạy và học.

- Tham mưu với Đảng và chính quyền địa phư­ơng trong việc đầu tư cơ sở vật chất trư­ờng học.

- Phối hợp chặt chẽ với các ban ngành, đoàn thể trong phư­ờng trong việc giáo dục học sinh.

- Tham mưu với Đảng và chính quyền địa phư­ơng đẩy mạnh hoạt động của Hội khuyến học phư­ờng và Hội khuyến học của các khu phố.

- Tổ chức tốt Hội phụ huynh học sinh, giúp cho Hội phụ huynh học sinh thực hiện đúng điều lệ do Bộ Giáo dục - Đào tạo ban hành nhằm tăng cư­ờng cơ sở vật chất trư­ờng học và phối hợp giáo dục học sinh.

- Tham mư­u với Đảng, chính quyền địa phư­ơng xây dựng tất cả các khu phố trong phư­ờng Ninh Xá trở thành những khu phố văn hoá tạo môi tr­ường giáo dục và xã hội thuận lợi cho việc dạy và học.

5.3.Giải pháp 5: Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất.

 Để nâng cao hiệu quả quá trình giáo dục cần cơ sở vật chất phục vụ cho việc dạy và học. Huy động các nguồn lực đầu tư phát triển giáo dục. Phát triển, tăng cường xây dựng CSVC trường lớp và trang thiết bị dạy học theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, đồng bộ hóa. Tập trung đầu tư xây dựng CSVC và thiết bị trư­ờng học.

* Huy động khai thác các nguồn vốn:

- Nguồn vốn giành cho xây dựng đề nghị UBND ph­ường lập dự toán và xây dựng.

- Nguồn vốn mua sắm sửa chữa: Ngân sách nhà nước, phần mua sắm cơ sở vật chất (khoảng 30 triệu mỗi năm), nguồn thu từ học phí (25% giành cho cơ sở vật chất mỗi năm ư­ớc khoảng 25 triệu đồng). Sự ủng hộ của hội phụ huynh học sinh (ư­ớc khoảng 15 triệu mỗi năm).

* Mua sắm trang thiết bị đầu tư cho công nghệ thông tin:

- Hiện nay, nhà trư­ờng đã có 2 máy chiếu prorecto, đến năm 2009 - 2010 sẽ có 7 máy chiếu prorecto. Năm học 2010 – 2011 sẽ có 9 máy chiếu, phấn đấu đến năm 2012 mỗi lớp học, mỗi phòng học sẽ có 01 máy chiếu riêng.

- Mua thêm máy vi tính, máy in, nối mạng Internet đến tất cả các máy tính trong trư­ờng giúp đội ngũ giáo viên soạn giáo án điện tử, giao lưu với các giáo viên các trường trong và ngoài tỉnh.

5.3.Giải pháp 6: Gắn giáo dục học sinh với yêu cầu của địa phương và đất nước.

 Mục tiêu chiến lược giáo dục Việt Nam giai đoạn 2009 - 2020 là trong vòng 20 năm tới xây dựng một nền giáo dục Việt Nam hiện đại, khoa học, dân tộc, làm nền tảng cho sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, thích ứng với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, hướng tới một xã hội học tập, có khả năng hội nhập quốc tế; nền giáo dục này phải đào tạo được những con người Việt Nam có năng lực tư duy độc lập và sáng tạo, có khả năng thích ứng, hợp tác và năng lực giải quyết vấn đề, có kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp, có thể lực tốt, có bản lĩnh, trung thực, ý thức làm chủ và tinh thần trách nhiệm công dân, gắn bó với lý tưởng độc lập và tinh thần trách nhiệm công dân, gắn bó với lý tưởng độc lập và chủ nghĩa xã hội. Ninh Xá là Phường trung tâm của Thành phố Băc Ninh, xây dựng Ninh Xá trở thành trung tâm về văn hóa, chính trị, kinh tế của Thành phố Bắc Ninh là mục tiêu phấn đấu của Đảng bộ, chính quyền, nhân dân Phường Ninh xá. Nhà trường cần chú ý:  cần gắn giáo dục học sinh với yêu cầu của địa phương và đất nước để các em thực sự là những chủ nhân tương lai của đất nước, có trí tuệ, có sức khỏe, có lý tưởng sống cao đẹp, xây dựng đất nước, quê hương ngày càng giàu đẹp.

5.3.Giải pháp 7: Tích cực đưa công nghệ thông tin vào nhà trường.

Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục - Phấn đấu đến năm 2010 có 60% giáo viên và đến năm 2015 sẽ có 100% giáo viên của trường thành thạo việc khai thác mạng Internet để giao lưu với các cơ sở giáo dục khác trong toàn quốc với mục tiêu học tập những phư­ơng pháp giảng dạy tiên tiến nhất.

- Ngay từ năm học 2008 – 2009 đội ngũ giáo viên của trư­ờng đã phải biết kết hợp nhuần nhuyễn việc trình chiếu giáo án điện tử với việc dùng phấn bảng nhằm nâng cao hiệu quả giờ lên lớp.

5.3.Giải pháp 8: Xây dựng Trường THCS Ninh Xá thành trường điểm của Tỉnh Bắc Ninh.

Kế thừa và phát huy những thành tích của các thế hệ Thày cô giáo, các thế hệ học sinh của nhà trường, mục tiêu từ nay đến năm 2020 nhà trường quyết tâm duy trì xây dựng Trường THCS Ninh Xá thành trường điểm của Tỉnh Bắc Ninh. Muốn vậy BGH nhà trường cần xây dựng chiến lược dài hạn, kế hoạch cụ thể từng năm học để đạt được mục tiêu đã đề ra. Phải chú ý đến chất lượng giáo dục toàn diện, chất lượng  học sinh giỏi, tạo môi trường thân thiện, tạo được niềm tin cho phụ huynh học sinh, khẳng định thương hiệu của Trường THCS Ninh Xá.

VI. CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG ĐỂ ĐẠT ĐƯỢC MỤC TIÊU CỦA CHIẾN LƯỢC.

6.1. Phổ cập giáo dục.

Cần củng cố vững chắc chất lượng phổ cập THCS đã đạt được đồng thời triển khai tốt việc tiến hành phổ cập THPT. Tư vấn cho phụ huynh học sinh, tổ chức có hiệu quả việc hướng nghiệp nghề cho học sinh để thực hiện tốt việc phân luồng học sinh khi vào cấp THPT.

6.2. Chương trình giáo dục.

  Để giáo viên thực tốt quy chế chuyên môn mỗi giáo viên cần được học và nghiên cứu các văn bản về quy chế chuyên môn kịp thời để thực hiện tốt chương trình giáo dục. Năm học 2010- 2011, Bộ giáo dục & đào tạo đã ban hành những chuẩn kiến thức kỹ năng của từng môn học để giáo viên giảng dạy và kiểm tra đánh giá học sinh theo đúng chuẩn. Năm học 2011- 2012, Bộ giáo dục & đào tạo tiếp tục triển khai giảm tải một số nội dung trong chương trình.

 Để thực hiện tốt nhiệm vụ, mục tiêu giáo dục,chương trình giáo dục, ngay từ đầu năm học mỗi cán  bộ giáo viên cần được nghiên cứu nhiệm vụ của năm học. Trên cơ sở đó mỗi cán bộ giáo viên sẽ xây dựng cho mình kế hoạch hoạt động của cá nhân trong năm học để thực hiện nghiêm túc chương trình giáo dục . Sau khi nghiên cứu nhiệm vụ năm học, mỗi giáo viên đã xác định rõ nhiệm vụ của mình là tự bồi dưỡng nâng cao trình độ để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của mục tiêu và chương trình giáo dục đề ra.

6.3.Đánh giá kiểm tra

  Đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá chất lượng học sinh, ngay từ năm học này và các năm tiếp theo trư­ờng THCS Ninh Xá tổ chức tốt các giờ kiểm tra, các kỳ thi nhằm đánh giá chất lư­ợng thực chất của học sinh. Tất cả các kỳ thi đều được coi, chấm nghiêm túc đảm bảo kỳ thi nghiêm túc nhằm đánh giá chất l­ượng thực chất của học sinh. Đây cũng là một trong những biện pháp nâng cao chất lư­ợng dạy và học.

Năm học 2011- 2012, Bộ giáo dục & đào tạo tiếp tục triển khai giảm tải một số nội dung trong chương trình. Đặc biệt để đổi mới trong việc đánh giá xếp loại học sinh, trong năm học này Bộ giáo dục & đào tạo đã ra thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ban hành quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh THPT( Thông tư này thay thế quyết định số 40/2006/QĐ-BGDĐT và quyết định số 51/2008/ QĐ-BGDĐT) Việc triển khai kịp thời những văn bản về chuyên môn sẽ giúp giáo viên có những định hướng kịp thời để thực hiện tốt quy chế chuyên môn.

 6.4.Bồi dưỡng đội ngũ

  Phát triển đội ngũ vừa là mục tiêu, vừa là động lực phát triển nhà trường. Kế hoạch phát triển đội ngũ GV phải dựa trên tầm nhìn, sứ mạng, mục tiêu, chiến lược, các giá trị, thương hiệu và thực trạng của nhà trường. Các bước xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ:

- Bước 1: Phân tích bối cảnh và dự báo nhu cầu phát triển đội ngũ.

 - Bước 2: Xác định mục tiêu phát triển đội ngũ.

 - Bước 3: Lập kế hoạch phát triển đội ngũ.

- Bước 4: Tổ chức thực hiện.

- Bước 5: Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện; rút kinh nghiệm và điều chỉnh.

Để bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên một cách thiết thực, BGH cần đánh giá đúng thực trạng trình độ năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của từng GV, tìm hiểu nhu cầu bồi dưỡng của từng GV sau đó tiến hành tổng hợp phân loại các nhu cầu này. Từ đó BGH xác định được nội dung, hình thức, thời gian bồi dưỡng phù hợp.

 Nội dung bồi dưỡng thường tập trung vào một số nội dung sau:

-         Bồi dưỡng kiến thức cơ bản, chủ yếu của môn học cơ bản.Chương trình, chuẩn kiến thức kỹ năng của môn học.

-         Bồi dưỡng kiến thức tin học, ngoại ngữ.

-         Bồi dưỡng kiến thức về tâm lý học lứa tuổi. Kỹ năng giải quyết các tình huống sư phạm.

-         Bồi dưỡng kiến thức PPDH tích cực.

-         Bồi dưỡng phương pháp kiểm tra, đánh giá HS, ra đề theo ma trận…

Chú ý bồi dưỡng mỗi bộ môn có GV chuyên môn vững vàng làm nhóm trưởng để trao đổi chuyên môn có hiệu quả trong nhóm chuyên môn.

- Quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ giỏo viờn theo hướng sử dụng tốt đội ngũ hiện có, đáp ứng được yêu cầu của công việc.

- Định kỳ đánh giá chất lượng hoạt động của cán bộ giỏo viờn thông qua các tiêu chí về hiệu quả, đóng góp cụ thể của cán bộ giỏo viên đối với sự phát triển của nhà trường. Trên cơ sở đó sẽ đề bạt, khen thưởng xứng đáng đối với những cán bộ GV có thành tích xuất sắc.

- Đầu tư có trọng điểm để phát triển đội ngũ cán bộ GV đầu đàn, cán bộ GV trẻ, tài năng bố trí vào các vị trí chủ chốt của nhà trường.

- Tạo môi trường làm việc năng động, thi đua lành mạnh, đề cao tinh thần hợp tác và chia sẻ với những điều kiện làm việc tốt nhất để mỗi cán bộ  giáo viên, nhân viên đều tự hào, muốn cống hiến và gắn kết với nhà trường.

6.5.Bồi dưỡng học sinh tài năng – phụ đạo học sinh yếu, kém.

  Từ nay đến năm 2020, giáo dục Việt Nam phải đạt được các mục tiêu: Quy mô giáo dục được phát triển hợp lý, chuẩn bị nguồn nhân lực có chất lượng cho đất nước thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và tạo cơ hội học tập suốt đời cho mỗi người dân; chất lượng hiệu quả được nâng cao, tiếp cận được với chất lượng giáo dục của khu vực và quốc tế; các nguồn lực cho giáo dục huy động đủ, phân bổ và sử dụng có hiệu quả để đảm bảo điều kiện phát triển giáo dục. Giáo dục cho học sinh ý thức độc lập, học tập nghiên cứu nội dung bài học giúp các em trở thành những con ngư­ời lao động có khả năng tư duy sáng tạo. Các nhà trường cần chú ý bồi dưỡng nhân tài, phụ đạo học sinh yếu kém, nâng cao chất lượng giáo dục để đáp ứng được với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Muốn vậy cần có sự phân luồng trong quá trình gi


Nhắn tin cho tác giả
Nguyễn Hoàng Linh @ 15:45 09/04/2012
Số lượt xem: 265
Số lượt thích: 0 người
 
Gửi ý kiến

Khoa học - Giáo dục - Khám phá - Thể thao

Hoạt động ngoại khóa

Thiết kế Quảng cáo - Dữ liệu Đồ họa